04:59 ICT Thứ ba, 23/12/2014
Chào mừng bạn đến Website Bảo hiểm xã hội tỉnh Đăk Nông. Đường dây nóng : 05013.543367, Email : duongdaynongbhxhdno@gmail.com

Trang chủ » Trả lời câu hỏi

Cấp huyện
Cấp tỉnh

Trả lời câu hỏi bạn đọc tháng 12-2014

Câu 1:Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông nhận được thư của bạn ở địa chỉ mail: hatiengiang077@gmail.com hỏi về việc bạn có thời gian tham gia BHXH từ tháng 04/2010 đến 3/2014, đến tháng 4/2014 bạn nghỉ việc, bạn hỏi trường hợp của bạn thì cách tính BHXH 1 lần như thế nào? Số tiền được hưởng BHXH 1 lần là bao nhiêu? Vấn đề này Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:
1. Trợ cấp BHXH một lần theo Điều 55 của Luật BHXH
Căn cứ tho điểm c khoản 1 Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội quy định về BHXH một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:
“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;”
          Trường hợp của bạn nghỉ việc tháng 4/2014 thì phải đến tháng 4/2015 mới đủ điều kiện để thanh toán BHXH 1 lần.
2. Cách tính tiền trợ cấp BHXH một lần như sau:
          Theo quy định trên trường hợp của bạn tham gia BHXH từ tháng 04/2010 đến hết tháng 3/2014 tổng thời gian công tác là 04 năm mức trợ cấp BHXH một lần được tính như sau:
 Do trong mail bạn không nói rõ bạn làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước hay doanh nghiệp và cũng không cung cấp diễn biến tiền lương, tiền công đóng BHXH, nên BHXH tỉnh Đắk Nông không tính được cụ thể số tiền bạn được nhận khi thanh toán BHXH 1 lần.
Cách tính trợ cấp BHXH 1 lần theo công thức sau:
Mức trợ cấp BHXH một lần là = Mbqtl   x số năm đóng BHXH  x 1,5
Trong đó: Mbqtl: Là mức bình quân tiền lương, tiền công đóng BHXH
Ví dụ: mức bình quân tiền lương, tiền công đóng BHXH 04 năm của bạn là 3.500.000 đồng thì mức trợ cấp BHXH 1 lần là:
Trợ cấp BHXH 1 lần của bạn là : 3.500.000 x (4 năm) x 1,5 =21.000.000 đồng
Vậy, Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông trả lời để bạn hỏi được biết./.

Câu 2:Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông nhận được thư của bạn ở địa chỉ mail: nguyenvandung32@ymail.com hỏi về việc bạn làm công nhân tại xí nghiệp 3- thuộc Công ty 28  của Bộ Quốc Phòng có thời gian tham gia BHXH từ 9/1988 đến tháng 5/1999, bạn đã được Công ty 28  thanh toán tiền trợ cấp thôi việc mỗi năm bằng ½ tháng lương bình quân đóng BHXH, bạn có diễn biến tiền lương đóng BHXh như sau: trước tháng 1/1997 trở về trước hệ số lương 1,40, từ tháng 1/1997 đến tháng trước khi nghỉ việc hệ số lương 1,78. Khi nghỉ việc bạn được Công ty 28  trả một lần số tiền là: 4,5 triệu đồng. Bạn hỏi như vậy là bạn chưa được nhận sổ BHXH hoặc chưa nhận tiền BHXH 1 lần có đúng không? Nếu được nhận sổ BHXH hoặc nhận tiền BHXH 1 lần thì bạn nhận ở đâu?    Vấn đề này Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:
          Bạn là công nhân xí nghiệp 3- thuộc Công ty 28  của Bộ Quốc Phòng thời gian bạn công tác và tham gia BHXH thuộc BHXH Bộ Quốc Phòng quản lý. Khi bạn nghỉ việc bạn đã được Công ty 28  của Bộ Quốc Phòng trả trợ cấp thôi việc (4,5 triệu đồng thời điểm năm 1999 khi đó mức lương tối thiểu chung là 144.000 đồng). Nếu bạn muốn được rõ là bạn đã được nhận tiền BHXH 1 lần chưa hoặc sổ BHXH chưa đề nghị bạn liên hệ với Công ty 28  của Bộ Quốc Phòng để được trả lời.

Câu 3:
Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông nhận được thư của bạn ở địa chỉ mail: nguyetvbhn@yahoo.com hỏi về việc bạn sinh năm 1964 tham gia BHXH liên tục từ thang 9/1987 đến nay. Nay bạn muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì có được công ty trả trợ cấp thôi việc không và mức trả là bao nhiêu? Sau khi nghỉ việc bạn muốn đi giám định khả năng lao động để hưởng chế độ hưu trí thì có được không và thủ tục giám định khả năng lao động như thế nào?  Vấn đề này Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:
1.Về trợ cấp thôi việc
Căn cứ tại Điều 48 Bộ Luật lao động năm 2012 (có hiệu lực từ ngày 1/5/2013) quy định như sau:
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

            Theo Điều 48 của Bộ luật lao động nếu bà nghỉ việc quy định trên  thì bà được hưởng trợ cấp thôi việc.
2. Mức trợ cấp thôi việc
Căn cứ tại Điều 49 Bộ Luật lao động năm 2012 (có hiệu lực từ ngày 1/5/2013) quy định như sau.
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (từ tháng 1/1/2009 đến hết hết tháng nghỉ việc) theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.
3.Giám định khả năng lao động để giải quyết chế độ hưu trí có được không?
 Căn cứ theo Điều 51 của Luật BHXH quy định, trường hợp của bà sinh tháng 4/1964 và tham gia BHXH từ tháng 9/1987 đến nay nghỉ việc thì đủ điều kiện đi Giám định khả năng lao động để giải quyết chế độ hưu trí, nếu kết quả Giám định khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa nơi bà Giám định khả năng lao động kết luận bà mất khả năng lao động từ 61% trở lên thì bà được giải quyết chế độ hưu trí theo Khoản 1 Điều 51 Luật BHXH.
4. Thủ tục hồ sơ Giám định khả năng lao động để giải quyết chế độ hưu trí?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 5- Hồ sơ giám định lần đầu – Chương II - Hồ sơ giám định của Thông tư 07/TT-BYT ngày 5/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định về hồ sơ Giám định khả năng lao động để giải quyết chế độ hưu trí như sau:
1) Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, cơ quan BHXH cấp tỉnh cấp giấy giới thiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
2) Giấy đề nghị giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
3) Tóm tắt hồ sơ của người lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Câu 4:
Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông (BHXH) nhận được thư của bạn ở địa chỉ mail: tri.tpb@gmail.com hỏi về việc mẹ bạn là giáo viên tham gia BHXH từ tháng 01/1983 đến tháng 9/2011. Vì lý do hoàn cảnh gia đình nên mẹ bạn xin thôi việc. Vậy, cơ quan BHXH sẽ trả chế độ BHXH cho mẹ bạn như thế nào? Trường hợp mẹ bạn có được trợ cấp BHXH một lần hay không?  Vấn đề này Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:
Trường hợp mẹ bạn có được trợ cấp BHXH một lần hay không ? Cơ quan BHXH sẽ trả chế độ BHXH cho mẹ bạn như thế nào:
Căn cứ theo Điều 50, Điều 51 của Luật Bảo hiểm xã hội quy định và thời gian đóng BHXH của me bạn mà bạn cung cấp thì mẹ bạn có thời gian tham gia BHXH từ tháng 01/1983 đến tháng 9/2011 là 28 năm 9 tháng đóng BHXH nên trường hợp của mẹ bạn không thuộc đối tượng hưởng được hưởng BHXH 1 lần theo Điều Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội quy định. Do trong mail bạn không cung cấp ngày tháng năm năm của mẹ và nơi mẹ bạn dạy học bạn nên trường hợp của mẹ bạn sẽ phải chờ đến khi đủ 55 tuổi thì được giải quyết hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 50 của Luật BHXH.
Nếu hiện nay mẹ bạn đã đủ 45 tuổi mà sức khỏe yếu mẹ bạn có thể liên hệ với cơ quan BHXH nơi mẹ bạn đang cư trú để được cung cấp hồ sơ đi giám định khả năng lao động, nếu kết quả Giám định khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa nơi mẹ bạn Giám định khả năng lao động kết luận mẹ bạn mất khả năng lao động từ 61% trở lên thì mẹ bạn được giải quyết chế độ hưu trí theo Khoản 1 Điều 51 Luật BHXH mà không phải chờ đến khi đủ 55 tuổi theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 50 của Luật BHXH.
      Thủ tục hồ sơ Giám định khả năng lao động để giải quyết chế độ hưu trí:
Căn cứ theo khoản 3 Điều 5- Hồ sơ giám định lần đầu – Chương II - Hồ sơ giám định của Thông tư 07/TT-BYT ngày 5/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định về hồ sơ Giám định khả năng lao động để giải quyết chế độ hưu trí như sau:
1) Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, cơ quan BHXH cấp tỉnh cấp giấy giới thiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
2) Giấy đề nghị giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
3) Tóm tắt hồ sơ của người lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
 
Câu 5:
Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Đắk Nông nhận được thư của bạn ở địa chỉ mail: dinhtien.hn@gmail.com hỏi bạn có thời gian làm việc cho công ty có 100% vốn nước ngoài và tham gia BHXH được 6 năm 6 tháng đã nghỉ việc muốn  hưởng BHXH một lần thì cách tính như thế nào? Vấn đề bạn hỏi Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:
          1. Về cách tính hưởng BHXH 1 lần:
Căn cứ theo Khoản 5-Mục 4 của Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 152/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định như sau:
5. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

            Mbqtl = Tổng số tiền lương, tiền công của các tháng đóng BHXH
Tổng số tháng đóng BHXH
Trong đó: Mbqtl : Là mức bình quân tiền lương, tiền công đóng BHXH
Bạn có diễn biến tiền lương, tiền công theo chế độ tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động quyết định là:
Từ 04/2008 – 12/2008 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,61: mức đóng BHXH của bạn là: 3.500.000 đồng
 (3.500.000 x 1.61) x 9 (tháng)  = 50.715.000 đồng
Từ 01/2009 – 12/2009 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,51: mức đóng BHXH của bạn là: 3.890.000 đồng
(3.890.000 x 1,51) x 12(tháng)  = 70.486.800 đồng
Từ 01/2010 – 12/2010 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,38: mức đóng BHXH của bạn là: 4.704.000 đồng
(4.704.000 x 1,38) x 12 (tháng)  = 77.898.240 đồng
Từ 01/2011 – 3/2011 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,16: mức đóng BHXH của bạn là: 4.704.000 đồng
(4.704.000 x 1,16 x 3(tháng)  = 16.369.920 đồng
Từ 4/2011 – 12/2011 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,16: mức đóng BHXH của bạn là: 7.875.000 đồng
(7.875.000 x 1,16 x 9 (tháng)  = 82.215.000 đồng
Từ 01/2012 – 01/2012 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,07: mức đóng BHXH của bạn là: 7.875.000 đồng
(7.875.000 x 1,07 x 01(tháng)  = 8.426.250 đồng
Từ 02/2012 – 04/2012 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,07: mức đóng BHXH của bạn là: 9.960.000 đồng
(9.960.000x 1,07 x 3(tháng)  = 31.971.600 đồng
Từ 5/2012 – 12/2012 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,07: mức đóng BHXH của bạn là: 11.156.000 đồng
(11.156.000 x 1,07 x 8 (tháng)  = 95.495.360 đồng
Từ 01/2013 – 12/2013 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,00: mức đóng BHXH của bạn là: 5.578.000 đồng
(5.578.000 x 1,00 x 12(tháng)  = 66.936.000 đồng
Từ 01/2014 – 9/2014 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,00: mức đóng BHXH của bạn là: 5.578.000 đồng
(3.689.500  x 1,00 x 9 (tháng)  = 50.202.000 đồng
Tổng số tiền lương theo chế độ tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động quyết định 06 năm 6 tháng ( 78 tháng) là:
50.715.000 + 70.486.800 + 77.898.240 + 16.369.920 + 82.215.000 + 8.426.250 + 31.971.600 + 95.495.360 + 66.936.000 + 50.202.000   =  550.716.170 đồng
Tiền lương bình quân của bạn là:
550.716.170 /78 (tháng) = 7.060.463 đồng
Cách tính trợ cấp BHXH 1 lần theo công thức sau:
Mức trợ cấp BHXH một lần là = Mbqtl   x số năm đóng BHXH  x 1,5
Vậy trợ cấp BHXH một lần của bạn là:
7.060.463 x 6,5 x 1,5   = 68.839.142 đồng
          Do bạn mới nghỉ việc tháng 9/2014, tại thời điểm trả lời mail của bạn BHXH tỉnh Đắk Nông áp dụng điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (điều chỉnh trượt giá như bạn hỏi) áp dụng cho năm 2014. Bạn nghỉ việc tháng 9/2014 thì phải sau 01 năm (12 tháng) là tháng 9/2015 bạn mới được thanh toán BHXH 1 lần theo điểm C khoản 1 Điều 55 của Luật BHXH, năm 2015 hiện nay chưa có Thông tư hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH (điều chỉnh trượt giá như bạn hỏi) cho năm 2015.

Câu 6:
Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Đắk Nông nhận được thư của bạn ở địa chỉ Email: thuy@yahoo.com.vn hỏi về việc bạn chưa đóng BHXH đủ 20 năm mà bạn tử vong thì quyền lợi của bạn được hưởng như thế nào? Vấn đề bạn hỏi Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:
  1. Được hưởng chế độ mai tháng phí
Căn cứ theo điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 63 của Luật BHXH quy định như sau:
“1. Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:
a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội.
2. Trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung”.
2. Các trường hợp được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
Căn cứ theo điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 64 của Luật BHXH quy định như sau:
“1. Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 64 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:
a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ mười lăm năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
2. Thân nhân của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
a) Con chưa đủ mười lăm tuổi; con chưa đủ mười tám tuổi nếu còn đi học; con từ đủ mười lăm tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
b) Vợ từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ sáu mươi tuổi trở lên; vợ dưới năm mươi lăm tuổi, chồng dưới sáu mươi tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ sáu mươi tuổi trở lên đối với nam, từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên đối với nữ;
d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới sáu mươi tuổi đối với nam, dưới năm mươi lăm tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung”. 
3. Mức trợ cấp tuất hằng tháng
          Căn cứ Điều 65 của Luật BHXH quy định về mức trợ cấp tuất hàng thàng như sau:
“1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.
2. Trường hợp có một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá bốn người; trường hợp có từ hai người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng hai lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chết”. 
4. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần
Căn cứ Điều 66 của Luật BHXH quy định về các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần như sau:
“Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:
1. Người chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này;
2. Người chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 64 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này”. 
5. Mức trợ cấp tuất một lần
Căn cứ khoản 1 Điều 67 của Luật BHXH quy định về mức trợ cấp tuất một lần như sau:
“1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang làm việc hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội; mức thấp nhất bằng ba tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng”.
 
Câu 7:
Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Đắk Nông nhận được thư của bạn ở địa chỉ mail: saingockhanh@gmail.com  hỏi về việc bạn có thời gian tham gia BHXH là 02 năm 01 tháng đã nghỉ việc và nhận bảo hiểm thất nghiệp, nhưng do bận việc nên  gần 4 năm rồi bạn chưa thanh toán BHXH một lần. Bạn hỏi trường hợp của bạn có được hưởng BHXH 1 lần không? Nếu không được hưởng BHXH 1 thì bạn có được tham gia BHXH tự nguyện và cộng dồn thời gian 02 năm 01 tháng tham gia BHXH bắt buộc trước đó vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện không? Vấn đề này Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:
1. Về hưởng trợ cấp BHXH một lần theo Điều 55 của Luật BHXH
Căn cứ tho điểm c khoản 1 Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội quy định về BHXH một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:
“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;”
          Trường hợp của bạn nghỉ việc gần 04 năm nên vẫn được thanh toán hưởng BHXH 1 lần bình thường, đề nghị bạn liên hệ với cơ quan BHXH nơi bạn đang cư trú để được cung cấp đơn đề nghị hưởng BHXH 1 lần theo quy định.
2. Về tham gia BHXH tự nguyện:
          Theo quy định tại  Khoản 5 Điều 2 của Luật BHXH nếu bạn không muốn thanh toán BHXH 1 lần bạn có thể tham gia BHXH tự nguyện, thời gian 02 năm 01 tháng tham gia BHXH bắt buộc trước đây của bạn được cộng dồn với thời gian tham gia BHXH tự nguyện sau này. Để tham gia BHXH tự nguyện đề nghị bạn liên hệ với cơ quan BHXH nơi bạn đang cư trú để được hướng dẫn thủ tục và phương thức đóng BHXH tự nguyện theo quy định.

Câu 8:
Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Đắk Nông nhận được thư của bạn ở địa chỉ mail: satcuamoinha01@gmail.com hỏi bạn có thời gian tham gia BHXH từ tháng 7/2007 đến tháng 2/2013 đã nghỉ việc, như vậy bạn được hưởng BHXH một lần là bao nhiêu? Vấn đề bạn hỏi Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:
          1. Về cách tính hưởng BHXH 1 lần:
Căn cứ theo Khoản 5-Mục 4 của Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 152/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định như sau:
5. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

            Mbqtl = Tổng số tiền lương, tiền công của các tháng đóng BHXH
Tổng số tháng đóng BHXH
Trong đó: Mbqtl : Là mức bình quân tiền lương, tiền công đóng BHXH
Bạn có diễn biến tiền lương, tiền công theo chế độ tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động quyết định là:
Từ 07/2007 – 12/2007điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,98: mức đóng BHXH của bạn là: 262.800 đồng
(262.800 x 1.98) x 6(tháng)  = 3.122.064 đồng
Từ 01/2008 – 9/2008 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,61: mức đóng BHXH của bạn là: 262.800 đồng
 (262.800 x 1.61) x 9 (tháng)  = 3.807.972 đồng
Từ 10/2008 – 12/2008 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,61: mức đóng BHXH của bạn là: 315.360 đồng
 (315.360 x 1.61) x 3(tháng)  = 1.523.189 đồng
Từ 01/2009 – 12/2009 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,51: mức đóng BHXH của bạn là: 580.000 đồng
(580.000 x 1,51) x 12(tháng)  = 10.509.600 đồng
Từ 01/2010 – 4/2010 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,38: mức đóng BHXH của bạn là: 642.400 đồng
(642.400 x 1,38) x 4 (tháng)  = 3.546.048 đồng
Từ 11/2012 – 12/2012 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,07: mức đóng BHXH của bạn là: 642.400 đồng
(642.400 x 1,07 x 02(tháng)  = 1.374.736 đồng
Từ 01/2013 – 02/2013 điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập đóng BHXH theo Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội mức điều chỉnh 1,00: mức đóng BHXH của bạn là: 483.840 đồng
(483.840 x 1,00 x 02 (tháng)  = 967.680 đồng
Tổng số tiền lương theo chế độ tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động quyết định 03 năm 02 tháng ( 38 tháng) là:
3.122.064 + 3.807.064 + 1.523.189 + 10.509.600 + 3.546.048 +
1.374.736 + 967.680   =  24.851.289 đồng
Tiền lương bình quân của bạn là:
24.851.289 /38 (tháng) = 653.981 đồng
Cách tính trợ cấp BHXH 1 lần theo công thức sau:
Mức trợ cấp BHXH một lần là = Mbqtl   x số năm đóng BHXH  x 1,5
 Vậy mức trợ cấp BHXH một lần của bạn là:
653.981 x 3 x 1,5   = 2.942.914 đồng

Câu 9:
Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Đắk Nông nhận được thư của bạn ở địa chỉ mail: hoanglan300590@gmail.com  hỏi về việc bạn có thời gian đóng BHXH từ tháng 7/2011 đến thang 11/2014 là 03 năm 05 tháng, giờ bạn đi ra nước ngoài và không tham gia BHXH. Ban hỏi sau bao lâu bạn mới được hưởng chế độ BHXH 1 lần? Khi làm thủ tục hưởng BHXH 1 lần bạn có được ủy quyền cho chồng bạn không?  Vấn đề này Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:
1. Về hưởng trợ cấp BHXH một lần theo Điều 55 của Luật BHXH
Căn cứ tho điểm d khoản 1 Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội quy định về BHXH một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:
“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
d) Ra nước ngoài để định cư.”
          Trường hợp của bạn được thanh toán BHXH một lần ngay sau khi nghỉ việc nếu bạn có bản dịch Tiếng việt được công chứng của bản sao Bản thị thực nhập cảnh được lưu trú dài hạn hoặc Thẻ thường trú hoặc giấy xác nhận lưu trú dài hạn do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp đối với người ra nước ngoài để định cư tại điểm d khoản 1 Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội quy định.

2.Về trường hợp ủy quyền cho người khác nhận trợ cấp BHXH 1 lần:
Căn cứ điểm d khoản 11 Điều 14 – Trách nhiệm của người hưởng  tại Quyết định 488/QĐ-BHXH ngày  23/5/2012 của BHXH Việt Nam về việc Ban hành quy định quản lý chi trả các chế độ BHXH như sau:
“d) Trường hợp người hưởng chế độ BHXH hàng tháng đang cư trú tại nước ngoài không trực tiếp nhận tiền, muốn nhận tiền chế độ BHXH lập 01 bản Giấy lĩnh thay (mẫu số 18-CBH) cho thân nhân tại Việt Nam do Đại sứ quán Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước người hưởng đang cư trú xác nhận đang cư trú hợp pháp ở nước sở tại, thời hạn của Giấy lĩnh thay tối đa là một năm”.
Theo quy định trên bạn có ủy quyền cho chồng bạn nộp hồ sơ BHXH 1 lần và nhận trợ cấp BHXH 1 lần tại cơ quan BHXH nơi bạn đang cư trú.

Câu 10:
Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Đắk Nông nhận được thư của bạn ở địa chỉ mail: samzery90@gmail.com  hỏi về việc bạn là giáo viên đi điều tra phổ cập trẻ 5 tuổi, do đia bàn điều tra dốc, đi lại khó khăn nên không may bị ngã  dẫn đến gãy xương chân, bạn đến bệnh viện băng bó nhưng không nằm điều trị. Bạn hỏi trường hợp của bạn có được tính là tai nạn lao động không? Vấn đề này Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:

  1. Về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Căn cứ theo Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội quy định về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:
“Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này”. 
          Theo quy định trên bạn bị tai nạn lao động ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động, thì trường hợp của bạn được tính là tai nạn lao động.
Khi bị tai nạn lao động bạn đến bệnh viện băng bó nhưng không nằm điều trị, đề nghị bạn bổ sung giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp bạn điều trị ngoại trú theo khoản 4 điều 14 của Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 3 tháng 01 năm 2014 của BHXH Việt Nam về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã.

Câu 11:
Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông nhận được thư của bạn ở địa chỉ Email: luong117.nvt85@yahoo.com hỏi về việc bạn có bầu hơn 06 tháng và là bầu đôi nên hơi mệt, bạn xin nghỉ thai sản trước ngày sinh con, vậy thì chế độ thai sản của bạn có được hưởng theo quy định của nhà nước không? Vấn đề này Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 157 Bộ luật lao động và Khoản 2 Điều 28, Mục 2 – Chế độ thai sản của Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
Người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ (06) sáu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Trường hợp của bạn, nếu bạn đã đóng BHXH từ đủ (06) sáu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Câu 12:  Về ý kiến của độc giả có địa chỉ <xuanthuyvna@yahoo.com.vn>         
Theo QĐ của Giám đốc Sở, tôi được đồng ý cho thôi việc theo đơn kể từ ngyaf 01/08/2014, nhưng đến nay (10/10/2014) tôi vẫn chưa được Sở trar lại sổ BHXH, lý do phải chờ Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh làm xong thủ tục chuyển sinh hoạt đảng cho tôi về địa phương. Cách giải thích của cơ quan tôi như trên có đúng Luật Lao động và Luật BHXH không ?
          Xin được trả lời như sau:
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 15 Luật BHXH thì quyền của ng­ười lao động là được nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc.
Theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 18 Luật BHXH thì trách nhiệm của ngư­ời sử dụng lao động là trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc.
Theo quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 6 Bộ Luật Lao đông thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.
Như vậy trường hợp của bạn có quyết định thôi việc từ 01/8/2014 mà đến ngày 10/10/2014 vẫn chưa nhận được sổ BHXH với lý do như trên là không đúng với quy định của Luật BHXH và Luật Lao động.

Câu 13:Về ý kiến của độc giả có địa chỉ <maikhacdat@gmail.com>       
     Tôi đã làm việc cho công ty TNHH là công nhân đóng bảo hiểm theo hệ số từ tháng 07/2010 đến hết tháng 06/2013 thì tôi nghỉ việc chuyển sang công ty nhà nước. Nay tôi đi làm và đóng BH theo hệ số từ tháng 08/2014. Có nghĩa là từ tháng 07/2013 đến tháng 07/2014 tôi không đóng bảo hiểm và bị gián đoạn. Và từ tháng 08/2014 tôi được công ty mới tiếp tục cho đóng BHXH
            Xin được hỏi lúc tôi về hưu thời gian bị gián đoạn được tính thế nào?
            Thời gian không đóng bảo hiểm thì có ảnh hưởng lúc về hưu không?
            Xin được trả lời như sau:
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Chương I Luật Bảo hiểm xã hội: “Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội”.
Trong trường hợp của bạn, thời gian từ tháng 07/2013 đến tháng 07/2014 bạn không đóng bảo hiểm xã hội nên khoảng thời gian này không được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và hưởng lương hưu sau này.
Điều 50 Mục 4 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội có quy định:
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu hàng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau
  1. Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;
  2. Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực 0,7 trở lên. Tuổi đời hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.
Như vậy, khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điểm a hoặc Điểm b như trên, bạn phải có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội là đủ hai mươi năm trở lên để được hưởng lương hưu hàng tháng.

Câu 14:Về ý kiến của độc giả có địa chỉ  ntvubakhia@yahoo.com.vn
            “Là công chức nhà nước đã tham gia bảo hiểm xã hội 21 năm, vì lý do cá nhân đã làm đơn xin thôi việc nhưng khi chưa có quyết định của cấp thẩm quyền về cho nghĩ hay không cho thôi việc, cá nhân nghỉ việc. Xin hỏi trong trường hợp này công chức bỏ việc có được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như thế nào? Xin cảm ơn.”
            Xin được trả lời như sau:
            Theo Khoản 1 Điều 4 của luật Bảo hiểm xã hội quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) ốm đau;
b) Thai sản;
c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Hưu trí;
đ) Tử tuất.
            Để tìm hiểu cụ thể chi tiết từng các chế độ mời bạn tìm và đọc luật Bảo hiểm xã hội của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.
            Đối với trường hợp của bạn, khi nghỉ việc thì đơn vị sẽ có trách nhiệm lên cơ quan BHXH thực hiện thủ tục báo giảm tham gia BHXH, BHYT và cơ quan BHXH sẽ thực hiện chốt sổ BHXH cho bạn. Trường hợp của bạn đã tham gia BHXH được 21 năm; nếu bạn đủ tuổi nghỉ hưu (Nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi trong điều kiện làm việc bình thường) thì bạn sẽ được hưởng chế độ hưu trí; nếu chưa  đủ tuổi nghỉ hưu thì sau khi nhận sổ từ đơn vị cũ, bạn có thể tiếp tuc tham gia BHXH ở đơn vị mới (nếu có), trong trường hợp sau khi nhận sổ BHXH từ đơn vị cũ, nếu bạn không đi làm (không tiếp tục tham gia BHXH bắt buộc) thì bạn cất giữ sổ BHXH, chờ đến lúc đủ tuổi nghỉ hưu bạn liên hệ cơ quan BHXH để được hưởng chế độ hưu trí.

Câu 15:
Công ty tôi đóng BHXH, BHYT bắt buộc cho 7 lao động từ tháng 7/2010 đến tháng 5/2013. Từ tháng 6/2013 đến nay chưa đóng tiền cho cơ quan BH. Đến tháng 09/2014 có một lao động xin nghỉ việc sang làm cơ quan khác và muốn xin chốt sổ BHXh đến tháng 5/2013 thì có được không?Nếu được thì thủ tục thế nào? huonglieu.1987@yahoo.com
Trả lời:  Vấn đề bạn hỏi, BHXH tỉnh Đắk Nông trả lời như sau:
Theo qui định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 62 Quyết định 1111/QĐ-BHXH về việc ban hành Quy định quản lý thu BHXH,BHYT, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT:        “  Trường hợp đơn vị còn nợ tiền đóng BHXH, BHTN của kỳ trước (theo thời hạn và phương thức đóng) thì ghi, xác nhận đến thời điểm người lao động ngừng việc. Nếu số tiền đơn vị nợ lớn hơn số tiền phải đóng của một kỳ đóng thì đơn vị phải có văn bản cam kết gửi cơ quan BHXH, ghi rõ thời hạn đóng đủ số tiền còn nợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giám đốc BHXH tỉnh căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để giải quyết ”.
Theo qui định tại Điều 2 Công văn  số 2266/BHXH-BT ban hành ngày 20 tháng 06 năm 2013 về việc giải quyết vướng mắc về thu và xác nhận sổ BHXH: “ Việc thu và ghi, xác nhận sổ BHXH của người lao động trong doanh nghiệp nợ tiền BHXH theo qui định tại Tiết đ, Khoản 1, Điều 62 Quy định kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH trong một số trường hợp
a.Doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục phá sản, giải thể theo qui định của pháp luật còn nợ tiền BHXH, BHYT, nếu người lao động chuyển nơi làm việc thì cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH của người lao động đến thời điểm doanh nghiệp đã đóng BHXH để người lao động tiếp tục tham gia BHXH tại đơn vị mới, sau khi thu hồi được khoản nợ của doanh nghiệp thì xác nhận bổ sung thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH của người lao động.
          b. Đối với doanh nghiệp thực sự gặp khó khăn nợ BHXH,BHYT nếu giám đốc doanh nghiệp có văn bản gửi cơ quan BHXH cam kết trả đủ tiền nợ BHXH,BHYT và thực hiện đóng trước BHXH,BHYT đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH, người lao động thôi việc để giải quyết chế độ BHXH và chốt sổ BHXH, thì giám đốc BHXH tỉnh xem xét, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội xác nhận thực trạng khó khăn của doanh nghiệp để giải quyết”.
Như vậy, công ty bạn đã đóng BHXH ,BHYT bắt buộc đến hết tháng 05/2013 do đó cơ quan BHXH sẽ xác nhận thời gian đóng BHXH đến tháng 05/2013 trên sổ BHXH của người lao động để người lao động chuyển sang đơn vị khác tiếp tục tham gia BHXH.
Hồ sơ đề nghị như sau:
Theo qui định tại Điều 19 Quyết định 1111/QĐ-BHXH về việc ban hành Quy định quản lý thu BHXH,BHYT, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT: “ Báo giảm lao động và xác nhận sổ BHXH đối với các trường hợp ngừng việc:
Các trường hợp người lao động di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT; ngừng việc, chuyển công tác, nghỉ hưởng chế độ BHXH, BHTN....:
1. Thành phần hồ sơ:
1.1. Đơn vị:
a) Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS).
b) Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS).
1.2. Người lao động
a) Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, thuyên chuyển, nghỉ việc hưởng chế độ hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc vừa hết thời hạn.
b) Sổ BHXH.
c) Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ ”.
Như vậy, theo qui định như  trên hồ sơ cần có:
1.Văn bản đề nghị của công ty (mẫu D01b-TS).
2.  Hai (02) bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS).
3.  Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, thuyên chuyển, nghỉ việc hưởng chế độ hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc vừa hết thời hạn của người lao động.
4. Sổ BHXH.
5. Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).
Số lượng 01 bộ hồ sơ.